4000 Euro to Vnd – Khi đổi ra tiền Việt là bao nhiêu?

4000 EURO to VND – từ 4000 Euro đổi sang Đồng Việt Nam là bao nhiêu tiền? Hãy cùng bongvip khám phá về loại tiền tệ đặc biệt mang tên Euro và xem giá trị 4000 Euro quy đổi sang VND bằng bao nhiêu nhé.

Tìm hiểu đồng EURO

Lịch sử ra đời

EURO đơn vị tiền tệ mạnh, là đồng tiền chung thuộc vòng sử dụng của các quốc gia trong cộng đồng Châu Âu. Euro chính thức được chấp nhận đưa vào sử dụng ngày 1/1/1999 bởi 11 quốc gia Châu Âu, gồm: Đức, Áo, Bỉ, Phần Lan, Pháp, Ý, Ireland, Luxembourg, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Tây Ban Nha và Hy Lạp vào năm 2001. Khi Euro xuất hiện lần đầu và là đồng tiền chung của nhóm các quốc gia thuộc Liên minh Tiền tệ Châu Âu (EMU) hay còn gọi Eurozone. Trước Euro, đơn vị tiện tệ chung của Châu Âu là ECU, Euro lên thay thế với giá trị ban đầu được cố định tương đương 1-1 với ECU. 

The Eurozone
Bản đồ Eurozone – các quốc gia dùng đồng Euro

Đồng tiền chung Euro được công nhận kể từ khi Hiệp ước Maastricht về Liên minh Châu Âu ký kết, diễn ra tại thành phố Maastricht, Hà Lan vào năm 1992, Hiệp ước cuối cùng được phê chuẩn vào năm 1993 sau khi nghị viện của các quốc gia thành viên nhất loạt chấp thuận. Cuộc trưng cầu ý kiến công chúng cũng đã được tổ chức ngay sau đó, và đã nhận được sự đồng ý hiệp ước này tại một số quốc gia. 

Nhưng phải đến 6 năm sau, vào ngày 1/1/1999 Euro trở thành tiền tệ chính thức, tỷ lệ hối đoái giữa Euro và mỗi đơn vị tiền tệ mỗi quốc gia thành viên được quy định không thể thay đổi. Việc phát hành đồng chung Euro được triển khai, ban hành rộng rãi đến người tiêu dùng, bắt đầu từ ngày 1/1/2002.

Đặc điểm đồng EURO

Vì đã là đồng tiền chung nên đòng Euro lưu hành tại các quốc gia Liên minh Châu Âu đều có các đặc điểm đặc trưng. Euro tồn tại dưới dạng tiền giấy và tiền xu. Tiền giấy Euro tại các quốc gia giống nhau hoàn toàn. Tiền giấy Euro có 5 mệnh giá, gồm 5 Euro, 10 Euro, 50 Euro, 100 Euro, 200 Euro và 500 Euro. 

Mặt trước tờ tiền Euro có hình của một cửa sổ hoặc phần trước của một cánh cửa, mặt sau là hình một chiếc cầu. Tháng 7/2017, Ngân hàng Trung ương Châu Âu sự chấp thuận nội dung này của Euro, Ngân hàng Trung ương các nước tiến hành in tiền và đưa vào sử dụng. Riêng Đức có thêm tiền giấy với mệnh giá là 0 euro, chính thức phát hành đồng tiền này bán với giá là 2,5 euro nhằm đáp ứng nhu cầu sưu tập tiền tệ của người dân. 

Các mệnh giá của đồng Euro
Các mệnh giá của đồng Euro

Về hình ảnh chi tiết được in trên tờ tiền Euro, một mặt in hình chân dung của nhà thần học Martin Luther ở bên phải, cùng phòng làm việc của ông đặt tại Lâu đài Wartburg – Đức; mặt còn lại sẽ gồm tổ hợp hình ảnh các kiến trúc cổ điển, tiêu biểu thuộc Liên minh châu Âu, bên góc phải tờ tiền là bức tranh nổi tiếng thế giới – nàng Mona Lisa.

Các đồng tiền xu Euro có hơi khác tiền giấy ở một điểm: mặt trước có cùng một mệnh giá và hình ảnh, mặt sau có trang trí khác biệt là hình ảnh đặc trưng cho từng quốc gia phát hành.

Vai trò và điều kiện sử dụng EURO

Lý lẽ duy nhất thuyết phục được sự ra đời của Euro là về sức mạnh kinh tế đằng sau, đấy sẽ là đồng tiền duy nhất thúc đẩy dược mậu dịch xuyên biên giới cực nhanh trong phạm vi Châu Âu, và mậu dịch quốc tế tầm cỡ với phần còn lại của thế giới. Việc chuyển sang dùng đồng tiền chung cũng giúp cho các công ty cắt giảm chi phí chuyển đổi ngoại tệ khi giao dịch, đồng thời tăng hiệu quả làm việc của hệ thống ngân hàng.

Các quốc gia Châu Âu trước khi chuyển sang đồng Euro phải hội đủ điều kiện bắt buộc. Sau khi đáp ứng một loạt các điều kiện về kinh tế, chính trị được những tiêu chuẩn hội tụ đã được duyệt, chứng nhận bởi ủy ban Châu Âu vào năm 1998, quốc gia đó được lưu hành Euro. Tham khảo điều kiện kinh tế sau:

Vai trò thúc đẩy kinh tế quan trọng của Euro
Vai trò thúc đẩy kinh tế quan trọng của Euro

Tỷ lệ lạm phát đram bảo không được vượt quá 1.5% s với tỷ lệ lạm phát của ba quốc gia tốt nhất thuộc Liên Minh.

Mục tiêu cho phép thâm hụt ngân sách phải nằm trong phạm vi 3% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), và nợ của chính phủ với tỷ lệ nợ trên GDP phải dưới 60%.

Tỷ giá hối đoái của đồng tiền riêng phải nằm trong biên độ dao động bình thường (khung tiền tệ) của Hệ thống Tiền tệ Châu Âu (EMS) trong vòng chuyển đổi ít nhất hai năm.

4000 EURO to VND – Đổi 4000 Euro sang Việt Nam đồng là bao nhiêu?

Chúng ta sẽ xem xét tình hình biến động tỷ giá chuyển đổi giữa Euro sang Vnd.

Biến động đồng Euro gần đây

Từ trước đến nay, đồng USD luôn thấp hơn Euro ở mức % nhất định, đã có lúc tỷ giá của Euro hơn USD gần 30%, những năm gần đây Euro có xu hướng rớt giá, nằm bình ổn ở mức gần tương đương với mỹ kim. Khi đổi sang tiền Việt, sự chênh lệch giữa euro và USD với Vnd không xê xích gì lắm. Vào gần cuối năm 2022, đồng Đô la Mỹ đã tăng lên xấp xỉ 25.000vnđ, đến nay đã giảm xuống còn 23.499vnđ.

Quay trở lại với Euro tại Việt Nam, tỷ giá chuyển đổi của Euro sang Vnd trong 5 năm gần đây có sự biến đổi lên, xuống khá thất thường. 

Biểu đồ biến động tỷ giá Euro trong 5 năm gần đây
Biểu đồ biến động tỷ giá Euro trong 5 năm gần đây

Biểu đồ biến động chạy trong giai đoạn từ năm 2018 đến đầu năm 2023 cho thấy đồng Euro đang lên xuống tại range từ 23.000 – 28.000vnđ. Vào năm 2021, đồng Euro lên đỉnh 28.500vnđ sau sự hoành hành của đại dịch Covid19 gây ảnh hưởng nền kinh tế. Kinh tế thế giới khi đó gặp khó khăn trong giao dịch quốc tế tại năm 2020, sự tăng vọt bất ngờ của Euro tại Việt Nam cho thấy kinh tế đang dần đi vào quỹ đạo. Đến năm 2022, một sự kiện gây chấn động thế giới là chiến tranh giữa Nga và Ukraine, điều này đã khiến biểu đồ đường chạy Euro đi xuống, đến gần cuối năm 2022 thì gần như chạm mốc 23.000vnđ.

Sau đó đường sin mau chóng lên lại, đến đầu năm 2023 đồng Euro trở lại tỷ giá trung bình khoảng 25.000-26.000vnđ. 

Quy đổi đồng Euro sang Vnđ mới nhất – Tháng 1/2023

Tỷ giá Euro tại đầu năm 2023 bình ổn ở mức thích hợp, không quá cao với đồng Mỹ kim. Theo tình hình cập nhất tỷ giá ngày 30/01/2023 thì tỷ giá chuyển đổi từ Euro sang Vnd đang là 1 Euro = 25.556vnđ.

4000 EURO to VND
Euro sang Đồng – giá quy đổi ngày 30/01/2023

Với câu hỏi 4000 Euro đổi sang Vnđ là bao nhiêu thì bây giờ chúng ta đã có câu trả lời chính xác tại thời điểm 16;40 ngày 30/01/2023 như sau: 

4000 x 25.556 = 102.224.000 vnd

Với số tiền 102.224.000vnđ thì là một số tiền lớn tại Việt Nam, chúng ta có thể dùng được vào nhiều thứ trong khi 4000 Euro sẽ có phần tiêu dùng nhỏ hơn dù cho giá trị quy đổi đã bằn nhau, nhưng mức sống tại Châu Âu là vô cùn cao.

Như đã nói thì về giá trị kinh tế thì Euro có vị thế cao hơn Vnd rất nhiều, xu hướng hiện nay để biến tiền không phải ở tiêu sản, mà lên tài sản của người Việt hiện nay là tích trữ ngoại tệ. Người ta có thể kinh doanh từ việc ăn chênh lệch biến động tỷ giá hối đoái, từ đó hình thành một cách kinh doanh thụ động, tài sản phái sinh trên thị trường.

Tựu trung, chúng ta đã tìm hiểu về Euro và giá trị quy đổi từ Euro sang Vnd. Euro được xem là đồng tiền mạnh, có thể chi phối nền kinh tế cả thế giới khi có sự kiện gì đó xảy ra, kể cả chính trị, xã hội,… Tại Việt Nam thịnh hành USD hơn cả nhưng Euro vẫn là tiền tệ có sức mạnh, sức ảnh hưởng nhất định.